|
| Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Dự thảo Điều lệ phiên bản 3.0 |
| Sau khi đưa dự thảo điều lệ Hội Tin học TP.HCM (HCA) lên web xin ý kiến của các hội viên, HCA đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp. Ngày 24/11/2007, Thường vụ và Ban Chấp hành đã họp và sửa đổi dự thảo theo ý kiến chung của đa số Hội viên. Ngoài những điểm được sửa đổi để làm rõ hơn vị trí, vai trò và nguyên tắc hoạt động của Hội, một số sửa đổi cơ bản đã được dựa vào Dự thảo lần này: |
|
- Tên của Hội: Đa số đều cho rằng nên giữ nguyên tên truyền thống của Hội là Hội Tin học Thành phố Hồ Chí Minh. Trong phương án sửa đổi chỉ sửa tên tiếng Anh là Hochiminh City ICT Association, và tên tắt để cho dễ gọi sửa lại tên HCA thành HiCA - đọc là Hai-Xi-Ay. - Nhấn mạnh vai trò chuyên trách của Tổng thư ký, và để tránh trường hợp trong BCH được bầu không có ai chuyên trách được, trong điều lệ dự thảo quy định "Tổng thư ký hoạt động chuyên trách, không nhất thiết là Ủy viên BCH".
Toàn văn Dự thảo Điều lệ, phiên bản 3.0:
ĐIỀU LỆ CHƯƠNG I : TỔNG QUÁT. Ðiều 1 : TÊN GỌI, TÍNH CHẤT VÀ MỐI QUAN HỆ 1.2.2 Hội hoạt động theo Pháp luật Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ Hội. 1.3 Mối quan hệ: 1.3.2 Tùy theo yêu cầu phát triển của Hội, Hội sẵn sàng gia nhập hoặc liên kết với các tổ chức, hiệp hội trong và ngoài nước trên tinh thần giữ sự chủ động và phát huy được lợi thế hợp tác giữa hai bên hoặc nhiều bên. 1.4 Trụ sở: Ðiều 2 : TƯ CÁCH PHÁP NHÂN CHƯƠNG II : TÔN CHỈ - NHIỆM VỤ Ðiều 3: MỤC ĐÍCH, SỨ MỆNH VÀ TẦM NHÌN 3.2 Tạo lập môi trường hợp tác giữa các Hội viên, làm cầu nối hiệu quả giữa Hội viên với thị trường trong và ngoài nước và các cơ quan quản lý nhà nước. 3.3 Mong muốn trở thành một hiệp hội CNTT-TT hàng đầu, góp phần phát triển ngành công nghiệp và thị trường CNTT-TT nước nhà. Ðiều 4 : NHIỆM VỤ 4.2 Xây dựng chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp cho hội viên. Xây dựng tiêu chuẩn hành nghề, thẩm định chất lượng sản phẩm dịch vụ, thẩm định năng lực, cấp chứng nhận năng lực hành nghề về CNTT-TT cho hội viên. 4.3 Cung cấp thông tin thị trường, tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, tiếp cận khách hàng, hỗ trợ nâng cao trình độ năng lực cho hội viên (về quản lý, kinh doanh và công nghệ…), tạo điều kiện để các hội viên hợp tác cùng phát triển. 4.4 Tổ chức các hoạt động truyền thông media, tổ chức sự kiện, xuất bản, phát hành các hình thức ấn phẩm CNTT-TT. 4.5 Tham gia tư vấn và phản biện xã hội trong lĩnh vực CNTT-TT. Vận động chính sách về các vấn đề CNTT-TT. 4.6 Tham gia đào tạo, bồi dưỡng và cung cấp nhân lực cho ngành CNTT-TT. CHƯƠNG III : HỘI VIÊN Ðiều 5 : Các nhóm hội viên. 5.2. Hội viên đơn vị 5.2.2 Ðại diện cho Hội viên đơn vị là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của đơn vị hay của thực thể hành chính đó. 5.3. Hội viên danh dự 5.4. Hội viên thông tấn và Hội viên liên kết. Ðiều 6: Quyền lợi và nghĩa vụ. 6.1.2 Được ưu tiên tham gia các hoạt động của Hội. 6.1.3 Được cung cấp dịch vụ của Hội với những ưu đãi theo chính sách và theo từng hoạt động. 6.1.4 Được trực tiếp tham gia hoặc cử đại diện tham gia việc bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội. Hội viên Danh dự, Hội viên thông tấn và Hội viên liên kết không tham gia bầu cử và ứng cử vào các chức danh lãnh đạo của Hội. 6.1.5 Được ra khỏi hội theo đơn ra khỏi Hội gửi Ban Chấp hành Hội. 6.2. Nghĩa vụ 6.2.2 Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức kinh doanh và nghề nghiệp của Hội. 6.2.3 Tham gia tích cực vào các hoạt động của Hội, quảng bá rộng rãi hình ảnh của Hội đến cộng đồng. 6.2.4 Ðóng hội phí đúng thời hạn. Đóng góp nguồn lực để hỗ trợ các hoạt động và các chương trình do Hội chủ xướng hay thực hiện. CHƯƠNG IV : TỔ CHỨC Ðiều 7: Nhiệm kỳ. Nhiệm kỳ của Đại hội có thời gian là 5 năm. Điều 8: Đại hội toàn thể. 8.1.2. Các quyết định của Đại hội toàn thể được triển khai ngay và được hợp thức hóa theo qui định của pháp luật. 8.2 Nhiệm vụ: 8.2.2 Thông qua báo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản của Hội. 8.2.3 Thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có). 8.2.4 Thông qua số luợng Ủy viên Ban chấp hành nhiệm kỳ kế tiếp. 8.2.5 Bầu Ban chấp hành Hội nhiệm kỳ kế tiếp. 8.2.6 Thông qua Nghị quyết Đại hội. Điều 9: Đại Hội đại biểu bất thường 9.2 Tham dự Đại hội đại biểu bất thường là những đại biểu có điều kiện tham dự Đại hội. Ðiều 10: Ban Chấp hành 10.2 Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ Tịch Hội hoặc của quá bán số Ủy Viên Ban Chấp Hành. 10.3 Chủ tịch nhiệm kỳ cũ triệu tập buổi họp đầu tiên của BCH, bầu ra Chủ tịch và bàn giao quyền chủ tọa cho Chủ tịch mới. 10.4 Trong buổi họp đầu tiên: 10.5 Ban hành qui chế hoạt động của bộ máy tổ chức Hội bao gồm: Thường vụ, Ban Chấp hành, Tổng thư ký, Văn phòng và các đơn vị trực thuộc hội. 10.6 Quyết định thành lập các Ban chuyên trách. 10.7 Quyết định cử đại diện của Hội trong các tổ chức và chương trình mà hội tham gia. 10.8 Tổ chức kỳ Đại hội nhiệm kỳ sau. Ðiều 11 : Miễn nhiệm, bầu thay thế, bổ sung. 11.2 Bầu thay thế, bầu bổ sung. 11.2.2 Số lượng các Ủy viên Ban Chấp Hành đưọc bầu thay thế, bổ sung trong nhiệm kỳ không được quá 1/3 tổng số Ủy Viên Ban Chấp Hành do Ðại Hội bầu ra. Ðiều 12 : Thường vụ Ban Chấp hành. 12.1.2 Thường Vụ Ban Chấp hành gồm có: Chủ Tịch, các Phó Chủ Tịch và một số Ủy viên. Chủ Tịch không được giữ chức danh này liên tiếp quá hai (02) nhiệm kỳ. 12.1.3 Thường vụ Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗi tháng một lần. 12.2 Chủ tịch. 12.2.2 Điều hành hoạt động của BCH hội. Chủ trì và kết luận các nội dung họp BCH và thường vụ. 12.2.3 Thay mặt BCH ký quyết định bổ nhiệm các chức danh Chánh văn phòng, trưởng phó các bộ phận, cơ quan trực thuộc hội. 12.2.4 Chủ tài khoản của Hội. 12.3 Tổng thư ký 12.3.2 Tổng Thư ký được tạo điều kiện để tổ chức và điều hành Văn phòng Hội và các hoạt động khác do Ban Chấp hành giao phó và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Ban Chấp hành. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thư ký do Ban Chấp hành qui định. 12.4. Các Phó chủ tịch và các Uỷ viên thuờng vụ. 12.4.2 Các Phó chủ tịch và ủy viên thường vụ có trách nhiệm tham gia các cuộc họp thường vụ. Tham gia đề xuất các kế hoạch hoạt động của Hội nhằm thực hiện nghị quyết BCH và Đại hội đề ra. 12.4.3 Phối hợp với Tổng thư ký chỉ đạo văn phòng hội tổ chức bộ máy thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực chuyên trách. Điều 13 : Trưởng Ban Kiểm Tra. 13.2 Kiểm tra thường kỳ 6 tháng một lần việc thi hành điều lệ, Nghị quyết Ðại Hội và các hoạt động tài chánh của Hội. 13.3 Tiến hành kiểm tra bất thường về những hoạt động của Hội do Hội viên đề xuất hoặc theo yêu cầu của các cơ quan chức năng theo qui định của pháp luật. Yêu cầu kiểm tra do Hội viên đề xuất cần được ít nhất sự chấp thuận quá bán của số Ủy viên Ban Chấp hành. 13.4 Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban Kiểm tra có quyền thành lập tổ công tác kiểm tra bao gồm Trưởng ban và một số thành viên là hội viên của Hội. Tổ công tác kiểm tra có số lượng và chuyên môn phù hợp với yêu cầu công tác theo từng vụ việc. Thành viên Ban Kiểm tra có thể ở trong hay ngoài Ban Chấp hành và hết nhiệm vụ sau khi vụ việc kiểm tra được Ban Chấp hành xác nhận hoàn tất. 13.5 Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Ban Kiểm Tra có quyền yêu cầu Ban Chấp Hành và các tổ chức của Hội cung cấp mọi thông tin , tài liệu, chúng cứ liên quan đến phạm vi kiểm tra. Ðiều 14 : Cố vấn Ban Chấp hành. Ðiều 15 : Văn phòng Hội. Ðiều 16: Các tổ chức hỗ trợ hoạt động của Hội. CHƯƠNG V : TÀI CHÍNH Ðiều 17 : Nguồn thu: Ðiều 18 : Chi tiêu và quản lý tài chính: Ðiều 19 : Khen thưởng Ðiều 20 : Kỷ luật CHƯƠNG VII : GIẢI THỂ. Ðiều 21: Giải thể. 21.2 Quyết định giải thể Hội của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội. Điều 22: Xử lý. CHƯƠNG VIII : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH. Điều 23: Sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Ðiều 24: Hiệu lực thi hành. 24.2 Ðiều Lệ của Hội được Ðại Hội Toàn thể Hội Tin Học Tp.HCM thông qua và đuợc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Thành phố Hồ chí Minh ngày 01 tháng 12 năm 2007
|
|
Copyright (C) 2006 HCA |