Trang chủ English Forum Liên lạc Sơ đồ Tìm kiếm:


số lượt truy cập
1208595

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trang chủ » Tin tức » Hoạt động hội » Năm 2007 » Tháng 10 » Đại hội HCA nhiệm kỳ 5 » Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Dự thảo Điều lệ phiên bản 3.0
Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Dự thảo Điều lệ phiên bản 3.0
Sau khi đưa dự thảo điều lệ Hội Tin học TP.HCM (HCA) lên web xin ý kiến của các hội viên, HCA đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp. Ngày 24/11/2007, Thường vụ và Ban Chấp hành đã họp và sửa đổi dự thảo theo ý kiến chung của đa số Hội viên. Ngoài những điểm được sửa đổi để làm rõ hơn vị trí, vai trò và nguyên tắc hoạt động của Hội, một số sửa đổi cơ bản đã được dựa vào Dự thảo lần này:

- Tên của Hội: Đa số đều cho rằng nên giữ nguyên tên truyền thống của Hội là Hội Tin học Thành phố Hồ Chí Minh. Trong phương án sửa đổi chỉ sửa tên tiếng Anh là Hochiminh City ICT Association, và tên tắt để cho dễ gọi sửa lại tên HCA thành HiCA - đọc là Hai-Xi-Ay.

- Nhấn mạnh vai trò chuyên trách của Tổng thư ký, và để tránh trường hợp trong BCH được bầu không có ai chuyên trách được, trong điều lệ dự thảo quy định "Tổng thư ký hoạt động chuyên trách, không nhất thiết là Ủy viên BCH".



Họp Ban chấp hành mở rộng ngày 24/11/2007

Toàn văn Dự thảo Điều lệ, phiên bản 3.0:

 

ĐIỀU LỆ
HỘI TIN HỌC TP.HỒ CHÍ MINH
(Dự thảo lần 3)

CHƯƠNG I : TỔNG QUÁT.

Ðiều 1 :  TÊN GỌI, TÍNH CHẤT VÀ MỐI QUAN HỆ
1.1 Tên gọi:

Tên chính thức của Hội là : "HỘI TIN HỌC TP.HCM".
Tên giao dịch là “HochiMinh City ICT Association”. Tên viết tắt là : HICA.
 
1.2 Tính chất:
1.2.1 Hội Tin Học Tp. Hồ Chí Minh (dưới đây được gọi là Hội) là một tổ chức xã hội nghề nghiệp và doanh nghiệp, có tính chất tự nguyện, phi chính phủ, phi lợi nhuận của những cá nhân và đơn vị làm công nghệ thông tin  - truyền thông (CNTT-TT) và những lĩnh vực liên quan đến CNTT-TT.

1.2.2 Hội hoạt động theo Pháp luật Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ Hội.

1.3 Mối quan hệ:
1.3.1 Hội là thành viên thành viên của các hiệp hội khác trong và ngoài nước trên tinh thần tự nguyện và theo qui định của pháp luật.

1.3.2 Tùy theo yêu cầu phát triển của Hội, Hội sẵn sàng gia nhập hoặc liên kết với các tổ chức, hiệp hội trong và ngoài nước trên tinh thần giữ sự chủ động và phát huy được lợi thế hợp tác giữa hai bên hoặc nhiều bên.

1.4 Trụ sở:
Hội có trụ sở tại TP. HCM và có thể có các chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa phương hoặc ngoài nước theo yêu cầu phát triển của Hội và theo qui định của pháp luật.

Ðiều 2 :  TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
Hội có con dấu, có tư cách pháp nhân, có tài khoản Ngân hàng, hoạt động theo quy định pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG II : TÔN  CHỈ - NHIỆM VỤ

Ðiều 3:  MỤC ĐÍCH, SỨ MỆNH VÀ TẦM NHÌN
3.1 Tập hợp những tổ chức, đơn vị và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT và những lĩnh vực liên quan  với CNTT-TT nhằm đem lại lợi ích cho hội viên và cộng đồng CNTT-TT Việt Nam.

3.2 Tạo lập môi trường hợp tác giữa các Hội viên, làm cầu nối hiệu quả giữa Hội viên với thị trường trong và ngoài nước và các cơ quan quản lý nhà nước. 

3.3 Mong muốn trở thành một hiệp hội CNTT-TT hàng đầu, góp phần phát triển ngành công nghiệp và thị trường CNTT-TT nước nhà.

Ðiều 4 : NHIỆM VỤ
4.1 Bảo vệ các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của hội viên, trong đó có quyền sở hữu trí tuệ và quyền thụ hưởng xã hội các sản phẩm trí tuệ trong lĩnh vực CNTT-TT.

4.2 Xây dựng chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp cho hội viên. Xây dựng tiêu chuẩn hành nghề, thẩm định chất lượng sản phẩm dịch vụ, thẩm định năng lực, cấp chứng nhận năng lực hành nghề về CNTT-TT cho hội viên.

4.3 Cung cấp thông tin thị trường, tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, tiếp cận khách hàng, hỗ trợ nâng cao trình độ năng lực cho hội viên (về quản lý, kinh doanh và công nghệ…), tạo điều kiện để các hội viên hợp tác cùng phát triển.

4.4 Tổ chức các hoạt động truyền thông media, tổ chức sự kiện, xuất bản, phát hành các hình thức ấn phẩm CNTT-TT.

4.5 Tham gia tư vấn và phản biện xã hội trong lĩnh vực CNTT-TT. Vận động chính sách về các vấn đề CNTT-TT. 

4.6 Tham gia đào tạo, bồi dưỡng và cung cấp nhân lực cho ngành CNTT-TT.

CHƯƠNG III : HỘI VIÊN

Ðiều 5 : Các nhóm hội viên.
5.1. Hội viên cá nhân
Là những cá nhân hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT, tán thành điều lệ của Hội và hoàn tất thủ tục gia nhập hội.

5.2. Hội viên đơn vị
5.2.1 Là những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT và những lĩnh vực liên quan đến CNTT-TT, có tư cách pháp nhân hoặc đang hoạt động như một thực thể hành chính, tán thành điều lệ Hội và hoàn tất thủ tục gia nhập hội. 

5.2.2 Ðại diện cho Hội viên đơn vị là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của đơn vị hay của thực thể hành chính đó.

5.3. Hội viên danh dự
Là những nhà hoạt động khoa học, chính trị, văn hóa, xã hội trong hoặc ngoài ngành CNTT-TT, bằng ảnh hưởng và uy tín của mình đã góp phần đáng kể vào hoạt động Hội, vào sự phát triển ngành CNTT-TT, được Ban Chấp Hành mời làm Hội viên danh dự.

5.4. Hội viên thông tấn và Hội viên liên kết.
5.4.1 Những cá nhân hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT có quốc tịch nước ngoài, tán thành Điều lệ của Hội, muốn tham gia các hoạt động của hội để chia xẻ lợi ích và đóng góp vào sự phát triển CNTT-TT Việt nam, được kết nạp làm Hội viên thông tấn.
5.4.2 Những doanh nghiệp CNTT-TT nước ngoài hiện đang hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức trong và ngoài nước, tán thành Điều lệ của Hội, muốn liên kết hoạt động của mình với hoạt động của Hội để cùng phát triển, được kết nạp làm Hội viên liên kết.

Ðiều 6:   Quyền lợi và nghĩa vụ.
6.1 Quyền lợi
6.1.1 Ðược bảo vệ quyền lợi chính đáng trong  hoạt động nghề nghiệp.

6.1.2 Được ưu tiên tham gia các hoạt động của Hội.

6.1.3 Được cung cấp dịch vụ của Hội với những ưu đãi theo chính sách và theo từng hoạt động.

6.1.4 Được trực tiếp tham gia hoặc cử đại diện tham gia việc bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội. Hội viên Danh dự, Hội viên thông tấn và Hội viên liên kết không tham gia bầu cử và ứng cử vào các chức danh lãnh đạo của Hội.

6.1.5 Được ra khỏi hội theo đơn ra khỏi Hội gửi Ban Chấp hành Hội.

6.2. Nghĩa vụ
6.2.1 Tôn trọng điều lệ của Hội.

6.2.2 Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức kinh doanh và nghề nghiệp của Hội.

6.2.3 Tham gia tích cực vào các hoạt động của Hội, quảng bá rộng rãi hình ảnh của Hội đến cộng đồng.

6.2.4 Ðóng hội phí đúng thời hạn. Đóng góp nguồn lực để hỗ trợ các hoạt động và các chương trình do Hội chủ xướng hay thực hiện.

CHƯƠNG IV : TỔ CHỨC

Ðiều 7: Nhiệm kỳ.

Nhiệm kỳ của Đại hội có thời gian là 5 năm.

Điều 8: Đại hội toàn thể.
8.1 Tổ chức:

8.1.1. Lãnh đạo cao nhất của Hội là Ðại Hội toàn thể. Tham dự Đại Hội toàn thể là các hội viên hợp lệ có đăng ký tham dự Đại hội.

8.1.2. Các quyết định của Đại hội toàn thể được triển khai ngay và được hợp thức hóa theo qui định của pháp luật.  

8.2 Nhiệm vụ:
8.2.1 Thông qua báo cáo hoạt động của Ban Chấp Hành đương nhiệm và phương hướng nhiệm vụ của hội trong nhiệm kỳ kế tiếp.

8.2.2 Thông qua báo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản của Hội.

8.2.3 Thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có).

8.2.4 Thông qua số luợng Ủy viên Ban chấp hành nhiệm kỳ kế tiếp.

8.2.5 Bầu Ban chấp hành Hội nhiệm kỳ kế tiếp.

8.2.6 Thông qua Nghị quyết Đại hội.

Điều 9:  Đại Hội đại biểu  bất thường
9.1 Trong trường hợp cần thiết sửa đổi điều lệ, điều chỉnh và bổ sung các hoạt động của Hội, bầu bổ sung các ủy viên của Ban Chấp hành thì Ban Chấp Hành có thể tổ chức Đại Hội đại biểu bất thường theo đề nghị của 1/3 số  Hội viên hoặc của 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành.

9.2 Tham dự Đại hội đại biểu bất  thường là những đại biểu có điều kiện tham dự Đại hội.

Ðiều 10: Ban Chấp hành
10.1 Ban Chấp hành (BCH) có nhiệm vụ lãnh đạo toàn bộ công tác của Hội giữa hai kỳ Ðại Hội. Mỗi quý họp một lần.

10.2 Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ Tịch Hội hoặc của quá bán số Ủy Viên Ban Chấp Hành.

10.3 Chủ tịch nhiệm kỳ cũ triệu tập buổi họp đầu tiên của BCH, bầu ra Chủ tịch và bàn giao quyền chủ tọa cho Chủ tịch mới.

10.4 Trong buổi họp đầu tiên:
• BCH quy định số lượng uỷ viên Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra.
• BCH bầu Chủ tịch và Trưởng Ban Kiểm tra.
• Biểu quyết chọn các uỷ viên Thuờng vụ theo danh sách do Chủ tịch tân nhiệm đề nghị trong số các ủy viên BCH đắc cử.

10.5 Ban hành qui chế hoạt động của bộ máy tổ chức Hội bao gồm: Thường vụ, Ban Chấp hành, Tổng thư ký, Văn phòng và các đơn vị trực thuộc hội.

10.6 Quyết định thành lập các Ban chuyên trách.

10.7 Quyết định cử đại diện của Hội trong các tổ chức và chương trình mà hội tham gia.

10.8 Tổ chức kỳ Đại hội nhiệm kỳ sau.

Ðiều 11 : Miễn nhiệm, bầu thay thế, bổ sung.
11.1 Miễn nhiệm.

Trong thời gian giữa hai kỳ Ðại Hội, việc miễn nhiệm Chủ Tịch, các  Phó Chủ Tịch, Trưởng Ban Kiểm tra, Ủy Viên BCH (nếu có) do BCH ra quyết định với ít nhất 2/3 phiếu thuận. 

11.2 Bầu thay thế, bầu bổ sung.
11.2.1 Việc bầu thay thế, bầu bổ sung Chủ Tịch, các  Phó Chủ Tịch, các Uỷ viên Thường vụ, Trưởng Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành bầu trong số các Uỷ viên Ban Chấp hành với ít nhất 2/3 phiếu thuận.

11.2.2 Số lượng các Ủy viên Ban Chấp Hành đưọc bầu thay thế, bổ sung trong nhiệm kỳ không được quá 1/3 tổng số Ủy Viên Ban Chấp Hành do Ðại Hội bầu ra.

Ðiều 12 : Thường vụ Ban Chấp hành.
12.1 Cơ cấu, nhiệm vụ Thường vụ BCH.
12.1.1 Thường vụ Ban Chấp hành là bộ phận thường trực của BCH có nhiệm vụ chỉ đạo việc thực hiện các Nghị quyết của Đại Hội, của Ban Chấp Hành và tổ chức triển khai các hoạt động của Hội.

12.1.2 Thường Vụ Ban Chấp hành gồm có: Chủ Tịch, các Phó Chủ Tịch và một số Ủy viên. Chủ Tịch không được giữ chức danh này liên tiếp quá hai (02) nhiệm kỳ.

12.1.3 Thường vụ Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗi tháng một lần.

12.2 Chủ tịch.
12.2.1 Chủ tịch Hội là người đại diện cao nhất của Hội, chịu trách nhiệm về mặt pháp lý các hoạt động của Hội.

12.2.2 Điều hành hoạt động của BCH hội. Chủ trì và kết luận các nội dung họp BCH và thường vụ.

12.2.3 Thay mặt BCH ký quyết định bổ nhiệm các chức danh Chánh văn phòng, trưởng phó các bộ phận, cơ quan trực thuộc hội.

12.2.4 Chủ tài khoản của Hội.

12.3 Tổng thư ký
12.3.1 Tổng thư ký hoạt động chuyên trách, không nhất thiết là Uỷ viên BCH. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm Tổng thư ký do Chủ tịch đề xuất và được BCH quyết định.

12.3.2 Tổng Thư ký được tạo điều kiện để tổ chức và điều hành Văn phòng Hội và các hoạt động khác do Ban Chấp hành giao phó và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Ban Chấp hành. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thư ký do Ban Chấp hành qui định.

12.4.  Các Phó chủ tịch và các Uỷ viên thuờng vụ.
12.4.1 Nhiệm vụ của các phó chủ tịch và ủy viên Ban thường vụ do Chủ tịch Hội phân công.

12.4.2 Các Phó chủ tịch và ủy viên thường vụ có trách nhiệm tham gia các cuộc họp thường vụ. Tham gia đề xuất các kế hoạch hoạt động của Hội nhằm thực hiện nghị quyết BCH và Đại hội đề ra.

12.4.3 Phối hợp với Tổng thư ký chỉ đạo văn phòng hội tổ chức bộ máy thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực chuyên trách.

Điều 13 :  Trưởng Ban Kiểm Tra.
13.1 Bảo đảm hoạt động hội được tiến hành theo đúng Điều lệ và qui định luật pháp. Kết luận về các đợt kiểm tra thường lệ và bất thường phải thông báo đầy đủ bằng văn bản cho Ban Chấp hành Hội.

13.2 Kiểm tra thường kỳ 6 tháng một lần việc thi hành điều lệ, Nghị quyết Ðại Hội và các hoạt động tài chánh của Hội.

13.3 Tiến hành kiểm tra bất thường về những hoạt động của Hội do Hội viên đề xuất hoặc theo yêu cầu của các cơ quan chức năng theo qui định của pháp luật. Yêu cầu kiểm tra do Hội viên đề xuất cần được ít nhất sự chấp thuận quá bán của số Ủy viên Ban Chấp hành.

13.4 Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban Kiểm tra có quyền thành lập tổ công tác kiểm tra bao gồm Trưởng ban và một số thành viên là hội viên của Hội.  Tổ công tác kiểm tra có số lượng và chuyên môn phù hợp với yêu cầu công tác theo từng vụ việc. Thành viên Ban Kiểm tra có thể ở trong hay ngoài Ban Chấp hành và hết nhiệm vụ sau khi vụ việc kiểm tra được Ban Chấp hành xác nhận hoàn tất.

13.5 Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Ban Kiểm Tra có quyền yêu cầu Ban Chấp Hành và các tổ chức của Hội cung cấp mọi thông tin , tài liệu, chúng cứ liên quan đến phạm vi kiểm tra.

Ðiều 14 : Cố vấn Ban Chấp hành.
Ban Chấp hành có thể mời các nhân vật có nhiều đóng góp hay các hội viên danh dự làm cố vấn cho Ban Chấp hành trong nhiệm kỳ của mình.

Ðiều 15 : Văn phòng Hội.
Văn Phòng Hội là bộ phận chuyên trách giúp việc của Ban Chấp Hành Hội. Quy chế hoạt động của Văn phòng hội do Tổng thư ký đề xuất và được Ban chấp hành Hội phê duyệt.

Ðiều 16: Các tổ chức hỗ trợ hoạt động của Hội.
Tùy theo nhu cầu hoạt động của Hội, có thể thành lập hoặc tham gia thành lập các tổ chức hỗ trợ hoạt động của Hội như: đơn vị nghiên cứu, công ty tư vấn,  công ty  dịch vụ hay trung tâm đào tạo…. Các tổ chức này được thành lập phù hợp với Điều lệ Hội, quy định của pháp luật và huy động nguồn lực của Hội viên.

CHƯƠNG V : TÀI CHÍNH

Ðiều 17 :  Nguồn thu:
Nguồn thu của Hội gồm có: Hội phí, trích nộp kinh phí từ hoạt động dịch vụ của các đơn vị trực thuộc Hội, tài trợ từ hội viên và các tổ chức ngoài Hội và thu nhập từ các nguồn khác.

Ðiều 18 : Chi tiêu và quản lý tài chính:
Tài chính của Hội được chi tiêu và quản lý theo qui định của Ban Chấp Hành Hội, phù hợp với quy chế quản lý tài chính hiện hành.
CHƯƠNG VI : KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Ðiều 19 : Khen thưởng
Hội viên có nhiều thành tích trong công tác Hội hoặc trong hoạt động khoa học kỹ thuật sẽ được Hội trực tiếp khen thưởng hay đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.

Ðiều 20 : Kỷ luật
Hội viên nào vi phạm điều lệ, làm trái với Nghị quyết hoặc làm tổn thương đến thanh danh của Hội sẽ bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ. Nếu thiệt hại đến tài sản và tài chính của Hội thì phải bồi hoàn.

CHƯƠNG VII : GIẢI THỂ.

Ðiều 21: Giải thể.
Việc giải thể Hội xảy ra do một trong hai trường hợp: 
21.1 Nghị quyết giải thể Hội của Đại Hội toàn thể Hội với 2/3 số đại biểu thông qua.

21.2 Quyết định giải thể Hội của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội.

Điều 22: Xử lý.
Khi Hội giải thể, tài chính và tài sản của Hội sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VIII : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Điều 23:  Sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
Chỉ có Ðại Hội Hội Tin Học TP. HCM mới có quyền sửa đổi, bổ sung Ðiều Lệ của Hội. Trong quá trình thực hiện, có những điểm cần sửa đổi, bổ sung phải được Đại hội bất thường thông qua và có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Ðiều 24: Hiệu lực thi hành.
24.1 Điều lệ này gồm tám (08) chương và 24 điều khoản.

24.2 Ðiều Lệ của Hội được Ðại Hội Toàn thể Hội Tin Học Tp.HCM thông qua và đuợc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

                                        Thành phố Hồ chí Minh ngày 01 tháng 12 năm 2007
                                   TM. Ban Chấp Hành
                                  Hội Tin Học Tp.HCM
                                  Chủ Tịch


     In    phản hồi    Lên đầu trang

Các tin đã đưa:
  • Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Ông Lê Nết góp ý Đại hội  (20-11-2007)
  • Đại hội HCA nhiệm kỳ V - HCA mời tham dự Đại hội Hội Tin học TP.HCM (HCA) nhiệm kỳ V  (14-11-2007)
  • Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Ông Nguyễn Huỳnh Thy Khoa góp ý Đại hội  (12-11-2007)
  • Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Ông Ngô Hùng Phương góp ý Đại hội  (12-11-2007)
  • Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Bà Văn Thị Bích Ty góp ý Đại hội  (12-11-2007)
  • Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Ông Đinh Việt Hào, Ông Võ Quốc Hội và Bà Ninh Thị Tố Uyên góp ý Đại hội  (11-11-2007)
  • Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Ông Vũ Anh Tuấn góp ý Đại hội (cập nhật ngày 13/11/2007)  (11-11-2007)
  • Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Ông Nguyễn Sơn Trường góp ý Đại hội  (09-11-2007)
  • Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Ông Lê Trung Việt góp ý Đại hội  (08-11-2007)
  • Trang chủ English Forum Liên lạc Sơ đồ
         
    Tài trợ chính Tài trợ đường truyền Tài trợ Server