Đại hội HCA nhiệm kỳ V - Dự thảo Điều lệ (sửa đổi)
(Được thông qua trong phiên họp Ban Chấp Hành ngày 13/10/2007 và bổ sung, hoàn chỉnh trong phiên họp Thường Vụ ngày 20/10/2007)

logohca

 



ĐIỀU LỆ

HỘI THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG SÀI GÒN

(Dự thảo)


CHƯƠNG I : TỔNG QUÁT.

Ðiều 1 :  TÊN GỌI, TÍNH CHẤT VÀ MỐI QUAN HỆ
1.1 Tên gọi:

Tên chính thức của Hội là : "HỘI THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG SÀI GÒN".
Tên giao dịch là “ Saigon ICT Association”. Tên viết tắt là : SICA.
(Tên cũ là : Hội Tin Học TP. HCM – HCA).

1.2 Tính chất:
1.2.1 Hội Thông Tin – Truyền Thông Sài gòn – SICA (dưới đây được gọi là Hội) là một tổ chức xã hội nghề nghiệp và doanh nghiệp, có tính chất tự nguyện, phi chính phủ, không vì mục tiêu lợi nhuận, của những cá nhân và đơn vị làm công nghệ thông tin (CNTT) và những lĩnh vực liên quan đến CNTT.
1.2.2 Hội hoạt động theo Pháp luật Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ Hội.

1.3 Mối quan hệ:
1.3.1 Hội là thành viên của các hiệp hội khác trong và ngoài nước trên tinh thần tự nguyện và theo qui định của pháp luật.
1.3.2 Tùy theo yêu cầu phát triển của Hội, Hội sẵn sàng gia nhập hoặc liên kết với các tổ chức, hiệp hội trong và ngoài nước trên tinh thần giữ sự chủ động và phát huy được lợi thế hợp tác giữa hai bên hoặc nhiều bên.

1.4 Trụ sở:
Hội có trụ sở tại TP. HCM và có thể có các chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa phương hoặc ngoài nước theo yêu cầu phát triển của Hội và theo qui định của pháp luật.

Ðiều 2 :  TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
Hội có con dấu, có tư cách pháp nhân, có tài khoản Ngân hàng, hoạt động theo quy định pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG II : TÔN  CHỈ - NHIỆM VỤ
Ðiều 3:  MỤC ĐÍCH, SỨ MỆNH VÀ TẦM NHÌN
3.1 Tập hợp những tổ chức đơn vị và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực CNTT và những lĩnh vực liên quan  với CNTT nhằm đem lại lợi ích cho hội viên và cộng đồng CNTT Việt Nam.
3.2 Tạo lập môi trường hợp tác giữa các Hội viên, làm cầu nối hiệu quả giữa Hội viên với thị trường trong và ngoài nước và các cơ quan quản lý nhà nước. Góp phần xây dựng xã hội thông tin, phát triển ngành công nghiệp CNTT và thị trường CNTT Việt Nam.
3.3 Mong muốn trở thành một trong những hiệp hội chuyên ngành liên quan đến CNTT trong khu vực.

Ðiều 4 : NHIỆM VỤ
4.1 Bảo vệ các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của hội viên, trong đó có quyền sở hữu trí tuệ và quyền thụ hưởng xã hội các sản phẩm trí tuệ trong lĩnh vực CNTT. Trao đổi kinh nghiệm, nâng cao kiến thức, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong công tác chuyên môn và hoạt động xã hội cộng đồng.
4.2 Xây dựng chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp cho hội viên. Xây dựng tiêu chuẩn hành nghề, thẩm định chất lượng sản phẩm dịch vụ, thẩm định năng lực, cấp chứng nhận năng lực hành nghề về CNTT cho hội viên.
4.3 Cung cấp thông tin thị trường, tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, tiếp cận khách hàng, hỗ trợ nâng cao trình độ năng lực cho hội viên (về quản lý, kinh doanh và công nghệ…).
4.4 Tổ chức các hoạt động truyền thông media, tổ chức sự kiện, xuất bản, phát hành các hình thức ấn phẩm CNTT.
4.5 Tham gia tư vấn và phản biện xã hội trong lĩnh vực CNTT. Vận động chính sách về các vấn đề CNTT. 
4.6 Tham gia đào tạo, bồi dưỡng và cung cấp nhân lực cho ngành CNTT.

CHƯƠNG III : HỘI VIÊN
Ðiều 5 : Các nhóm hội viên.
5.1. Hội viên cá nhân
Là những cá nhân hoạt động trong lĩnh vực CNTT, tán thành điều lệ của Hội và hoàn tất thủ tục gia nhập hội.
5.2. Hội viên đơn vị
5.2.1 Là những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực CNTT và những lĩnh vực liên quan đến CNTT, có tư cách pháp nhân hoặc đang hoạt động như một thực thể hành chính, tán thành điều lệ Hội và hoàn tất thủ tục gia nhập hội. 
5.2.2 Ðại diện cho Hội viên đơn vị là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của đơn vị hay của thực thể hành chính đó.
5.3. Hội viên danh dự
Là những nhà hoạt động khoa học, chính trị, văn hóa, xã hội trong hoặc ngoài ngành CNTT, bằng ảnh hưởng và uy tín của mình đã góp phần đáng kể vào hoạt động Hội, vào sự phát triển ngành CNTT, được Ban Chấp Hành mời làm Hội viên danh dự.
5.4. Hội viên thông tấn và Hội viên liên kết.
5.4.1 Những cá nhân hoạt động trong lĩnh vực CNTT có quốc tịch nước ngoài, tán thành Điều lệ của Hội, muốn tham gia các hoạt động của hội để chia xẻ lợi ích và đóng góp vào sự phát triển CNTT Việt nam, được kết nạp làm Hội viên thông tấn.
5.4.2 Những doanh nghiệp CNTT nước ngoài hiện đang hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức trong và ngoài nước, tán thành Điều lệ của Hội, muốn liên kết hoạt động của mình với hoạt động của Hội để cùng phát triển, được kết nạp làm Hội viên liên kết.

Ðiều 6:   Quyền và nghĩa vụ.
Hội là một tổ chức hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện của hội viên. Các cá nhân và đơn vị đáp ứng yêu cầu có thể thực hiện thủ tục gia nhập Hội đồng thời cũng có thể ra khỏi Hội theo qui định.  
6.1 Quyền
6.1.1 Ðược bảo vệ quyền lợi chính đáng trong  hoạt động nghề nghiệp.
6.1.2 Được ưu tiên tham gia các hoạt động của Hội.
6.1.3 Được cung cấp dịch vụ của Hội với những ưu đãi theo chính sách và theo từng hoạt động.
6.1.4 Được trực tiếp tham gia hoặc cử đại diện tham gia việc bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội. Hội viên Danh dự, Hội viên thông tấn và Hội viên liên kết không tham gia bầu cử và ứng cử vào các chức danh lãnh đạo của Hội.
6.2. Nghĩa vụ
6.2.1 Tôn trọng điều lệ của Hội.
6.2.2 Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức kinh doanh và nghề nghiệp của Hội.
6.2.3 Tham gia tích cực vào các hoạt động của Hội, quảng bá rộng rãi hình ảnh của Hội đến cộng đồng.
6.2.4 Ðóng hội phí đúng thời hạn. Đóng góp nguồn lực để hỗ trợ các hoạt động và các chương trình do Hội chủ xướng hay thực hiện.

CHƯƠNG IV : TỔ CHỨC
Ðiều 7: Nhiệm kỳ.
Nhiệm kỳ của Đại hội có thời gian là 5 năm.

Điều 8: Đại hội toàn thể.
8.1 Tổ chức

8.1.1. Thực thể lãnh đạo cao nhất của Hội là Ðại Hội toàn thể. Tham dự Đại Hội toàn thể là các hội viên hợp lệ có đăng ký tham dự Đại hội.
8.1.2. Các quyết định của Đại hội toàn thể được triển khai ngay và được hợp thức hóa theo qui định của pháp luật.  
8.2 Nhiệm vụ
8.2.1 Thông qua báo cáo hoạt động của Ban Chấp Hành và phương hướng nhiệm vụ của hội trong nhiệm kỳ kế tiếp.
8.2.2 Thông qua báo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản của Hội.
8.2.3 Thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có).
8.2.4 Thông qua số luợng Ủy viên Ban chấp hành nhiệm kỳ kế tiếp.
8.2.5 Bầu Ban chấp Hành Hội nhiệm kỳ kế tiếp.
8.2.6 Thông qua Nghị quyết Đại hội.

Điều 9:  Đại Hội đại biểu  bất thường
9.1 Trong trường hợp cần thiết sửa đổi điều lệ, điều chỉnh và bổ sung các hoạt động của Hội, bầu bổ sung các ủy viên của Ban Chấp hành thì Ban Chấp Hành có thể tổ chức Đại Hội đại biểu bất thường theo đề nghị của 1/3 số  Hội viên hoặc của 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành.
9.2 Tham dự Đại hội đại biểu bất  thường là những đại biểu có điều kiện tham dự Đại hội.

Ðiều 10: Ban Chấp hành
10.1 Ban chấp hành có nhiệm vụ lãnh đạo toàn bộ công tác của Hội giữa hai kỳ Ðại Hội. Ban Chấp hành họp mỗi quý một lần. Trường hợp cần thiết, Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ Tịch Hội hoặc của quá bán số Ủy Viên Ban Chấp Hành.
10.2 Bầu Chủ Tịch Hội và phê duyệt các ủy viên thường vụ do Chủ Tịch Hội giới thiệu.
10.3 Quyết định thành lập các Ban chuyên trách, Ban Kiểm tra.
10.4 Quyết định cử đại diện của Hội trong các tổ chức và chương trình mà hội tham gia.
10.5 Ban hành qui chế hoạt động của bộ máy tổ chức Hội bao gồm: Thường vụ, Ban Chấp hành, Văn phòng và các đơn vị trực thuộc hội.

Ðiều 11 : Miễn nhiệm, bầu thay thế, bổ sung.
11.1 Miễn nhiệm
Trong thời gian giữa hai kỳ Ðại Hội, việc miễn nhiệm Chủ Tịch, các  Phó Chủ Tịch, Trưởng Ban Kiểm tra, Ủy Viên Ban Chấp Hành (nếu có) do Ban Chấp hành ra quyết định với ít nhất 2/3 phiếu thuận. 
11.2 Bầu thay thế, bầu bổ sung
11.2.1 Việc bầu thay thế, bầu bổ sung Chủ Tịch, các  Phó Chủ Tịch, Trưởng Ban Kiểm tra, Ủy Viên Ban Chấp Hành (nếu có) do Ban Chấp hành bầu trong số các Uỷ viên Ban Chấp hành với ít nhất 2/3 phiếu thuận.
11.2.2 Số lượng các Ủy viên Ban Chấp Hành đưọc thay thế trong nhiệm kỳ không được quá 1/3 tổng số Ủy Viên Ban Chấp Hành do Ðại Hội bầu ra.

Ðiều 12 : Thường vụ Ban Chấp hành.
12.1 Cơ cấu, nhiệm vụ Thường vụ BCH

12.1.1 Thường Vụ Ban Chấp hành gồm có: Chủ Tịch, các Phó Chủ Tịch, Tổng Thư ký và một số Ủy viên. Chủ Tịch không được giữ chức danh này liên tiếp quá hai (02) nhiệm kỳ.
12.1.2 Thường vụ Ban Chấp hành là bộ phận thường trực của Ban Chấp Hành có nhiệm vụ chỉ đạo việc thực hiện các Nghị quyết của Đại Hội, của Ban Chấp Hành và tổ chức triển khai các hoạt động của Hội.
12.1.3 Thường vụ Ban Chấp hành họp thường kỳ mỗi tháng một lần.
12.2 Chủ tịch
12.2.1 Chủ tịch Hội là người đại diện cao nhất của Hội, chịu trách nhiệm về mặt pháp lý các hoạt động của Hội.
12.2.2 Điều hành hoạt động của BCH hội. Chủ trì và kết luận các nội dung họp BCH và thường vụ.
12.2.3 Thay mặt BCH ký quyết định bổ nhiệm các chức danh Chánh văn phòng, trưởng phó các bộ phận, cơ quan trực thuộc hội.
12.2.4 Chủ tài khoản của Hội.
12.3 Tổng thư ký
12.3.1 Tổng Thư ký hoạt động chuyên trách, do Ban Chấp hành bầu chọn trong các Ủy viên Ban Chấp hành hoặc được mời chọn từ bên ngoài Hội.
12.3.2 Tổng Thư ký được tạo điều kiện phù hợp để tổ chức các hoạt động do Ban Chấp hành giao phó và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Ban Chấp hành. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thư ký do Ban Chấp hành qui định.
12.4.  Các Phó chủ tịch và các Uỷ viên thuờng vụ
12.4.1 Nhiệm vụ của các phó chủ tịch và ủy viên Ban thường vụ do Chủ tịch Hội phân công.
12.4.2 Các Phó chủ tịch và ủy viên thường vụ có trách nhiệm tham gia các cuộc họp thường vụ. Tham gia đề xuất các kế hoạch hoạt động của Hội nhằm thực hiện nghị quyết BCH và Đại hội đề ra.
12.4.3 Phối hợp với Tổng thư ký chỉ đạo văn phòng hội tổ chức bộ máy thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực chuyên trách.

Điều 13 :  Trưởng Ban Kiểm Tra.
13.1 Bảo đảm hoạt động hội được tiến hành theo đúng Điều lệ và qui định luật pháp. Kết luận về các đợt kiểm tra thường lệ và bất thường phải thông báo đầy đủ bằng văn bản cho Ban Chấp hành Hội.
13.2 Kiểm tra thường kỳ 6 tháng một lần việc thi hành điều lệ, Nghị quyết Ðại Hội và các hoạt động tài chánh của Hội.
13.3 Tiến hành kiểm tra bất thường về những hoạt động của Hội do Hội viên đề xuất hoặc theo yêu cầu của các cơ quan chức năng theo qui định của pháp luật. Yêu cầu kiểm tra do Hội viên đề xuất cần được ít nhất sự chấp thuận quá bán của số Ủy viên Ban Chấp hành.
13.4 Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban Kiểm tra có quyền thành lập tổ công tác kiểm tra bao gồm Trưởng ban và một số thành viên là hội viên của Hội.  Tổ công tác kiểm tra có số lượng và chuyên môn phù hợp với yêu cầu công tác theo từng vụ việc. Thành viên Ban Kiểm tra có thể ở trong hay ngoài Ban Chấp hành và hết nhiệm vụ sau khi vụ việc kiểm tra được Ban Chấp hành xác nhận hoàn tất.
13.5 Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Ban Kiểm Tra có quyền yêu cầu Ban Chấp Hành và các tổ chức của Hội cung cấp mọi thông tin , tài liệu, chúng cứ liên quan đến phạm vi kiểm tra.

Ðiều 14 : Cố vấn Ban Chấp hành.
Ban Chấp hành có thể mời các nhân vật có nhiều đóng góp hay các hội viên danh dự làm cố vấn cho Ban Chấp hành trong nhiệm kỳ của mình.

Ðiều 15 : Văn phòng Hội.
Văn Phòng Hội là bộ phận chuyên trách giúp việc của Ban Chấp Hành Hội. Quy chế hoạt động của Văn phòng hội do Tổng thư ký đề xuất và được Ban chấp hành Hội phê duyệt.

Ðiều 16: Các tổ chức hỗ trợ hoạt động của Hội.
Tùy theo nhu cầu hoạt động của Hội, có thể thành lập hoặc tham gia thành lập các tổ chức hỗ trợ hoạt động của Hội như: đơn vị nghiên cứu, công ty tư vấn,  công ty  dịch vụ hay trung tâm đào tạo…. Các tổ chức này được thành lập phù hợp với Điều lệ Hội, quy định của pháp luật và huy động nguồn lực của Hội viên.

CHƯƠNG V : TÀI CHÍNH
Ðiều 17 :  Nguồn thu:
Nguồn thu của Hội gồm có: Hội phí; trích nộp kinh phí từ hoạt động dịch vụ của các đơn vị trực thuộc Hội; tài trợ từ hội viên và các tổ chức ngoài Hội và thu nhập từ các nguồn khác.

Ðiều 18 : Chi tiêu và quản lý tài chính:
Tài chính của Hội được chi tiêu và quản lý theo qui định của Ban Chấp Hành Hội, phù hợp với quy chế quản lý tài chính hiện hành.

CHƯƠNG VI : KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Ðiều 19 : Khen thưởng
Hội viên có nhiều thành tích trong công tác Hội hoặc trong hoạt động khoa học kỹ thuật sẽ được Hội trực tiếp khen thưởng hay đề nghị cấp trên khen thưởng.

Ðiều 20 : Kỷ luật
Hội viên nào vi phạm điều lệ, làm trái với Nghị quyết hoặc làm tổn thương đến thanh danh của Hội sẽ bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ. Nếu thiệt hại đến tài sản và tài chính của Hội thì phải bồi hoàn.

CHƯƠNG VII : GIẢI THỂ.
Ðiều 21: Giải thể.

Việc giải thể Hội xảy ra do một trong hai nguyên nhân sau:
21.1 Nghị quyết giải thể Hội của Đại Hội toàn thể Hội Thông Tin – Truyền Thông Sài gòn với 2/3 số đại biểu thông qua.
21.2 Quyết định giải thể Hội của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội.

Điều 22: Xử lý.
Khi Hội giải thể, tài chính và tài sản của Hội sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VIII : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
Điều 23:  Sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
Trong trường hợp có những điều khoản  cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đáp ứng yêu cầu hoạt động của Hội thì phải được Đại Hội Đại biểu bất thường thông qua và có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Ðiều 24: Hiệu lực thi hành.
24.1 Điều lệ này gồm tám (08) chương và 24 điều khoản.
24.2 Ðiều Lệ của Hội được Ðại Hội Toàn thể Hội Thông Tin – Truyền Thông Sài gòn thông qua và đuợc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.


                                              



Copyright (C) 2006 HCA