Lưu ý:
1. Kể từ vòng Tứ kết, nếu hai đội hòa nhau sẽ tiến hành đá phạt Penalty luân lưu (Riêng trận chung kết sẽ đá hai hiệp phụ, mỗi hiệp 5 phút, không giải lao giữa hai hiệp, không tính bàn thắng vàng, bàn thắng bạc, nếu vẫn hòa nhau sẽ đá phạt luân lưu).
Cách đá phạt luân lưu như sau:
-
Trọng tài cho bốc thăm chọn cầu môn
-
Mỗi đội đưa ra danh sách 5 cầu thủ đá đầu tiên (không phân biệt cầu thủ chính thức hay dự bị)
-
Sau 5 lượt đá, hai đội vẫn hòa nhau, thì tiếp tục đá luân phiên từng quả một (một cầu thủ không được đá hai lần trong số cầu thủ đăng ký, Ví dụ: đội A có 8 cầu thủ đăng ký thi đấu, sau 8 lượt đá luân lưu này mà vẫn hòa, thì cầu thủ sẽ được đá xoay vòng tiếp).
-
Thủ môn được phép thay bất kỳ thời điểm nào (trong số cầu thủ đăng ký thi đấu)
-
Quả đá penalty của lượt đá luân lưu chỉ tính một lần đá (không cho đá bồi). Không tính bàn thắng khi bóng đập cột dọc hoặc cột ngang nảy ra đụng thủ môn (đứng bên ngoài cầu môn) bật vào. (tương tự bàn thắng đá 11 mét luân lưu trong trận Pháp thắng Braxin tại World Cup 1986)
***** Tham khảo trong luật Futsal FIFA tại điểm "PROCEDURES TO DETERMINE THE WINNER OF A MATCH" trang 57
2. Giải phong cách: nếu có các đội bằng điểm phong cách sẽ chia đều giải thưởng (không dựa trên xếp hạng như thông báo trước)
Xếp hạng các đội sau vòng bảng
Bảng A:
|
Thứ hạng |
Tên đội |
Thắng |
Hòa |
Thua |
Điểm |
Hiệu số bàn |
| I | Misa |
3 |
- |
- |
9 |
11/2 |
| II | Khai Trí |
1 |
1 |
1 |
3 |
9/8 |
| III | C.S. Factory |
- |
2 |
1 |
2 |
5/8 |
| IV | Tâm Đạt |
- |
1 |
2 |
1 |
1/8 |
Bảng B:
|
Thứ hạng |
Tên đội |
Thắng |
Hòa |
Thua |
Điểm |
Hiệu số bàn |
| I | Comnet |
3 |
- |
- |
9 |
15/2 |
| II | Lạc Việt |
2 |
- |
1 |
6 |
6/4 |
| III | Fujinet |
- |
1 |
2 |
1 |
1/7 |
| IV | SSP |
- |
1 |
2 |
1 |
3/12 |
Bảng C:
|
Thứ hạng |
Tên đội |
Thắng |
Hòa |
Thua |
Điểm |
Hiệu số bàn |
| I | PSV |
3 |
- |
- |
9 |
11/2 |
| II | Fast |
2 |
- |
1 |
6 |
14/5 |
| III | Long Vũ |
1 |
- |
2 |
3 |
7/9 |
| IV | Tinh Vân |
- |
- |
3 |
0 |
2/18 |
Bảng D:
|
Thứ hạng |
Tên đội |
Thắng |
Hòa |
Thua |
Điểm |
Hiệu số bàn |
| I | Ngôi sao |
3 |
- |
- |
9 |
29/2 |
| II | CBAM |
1 |
1 |
1 |
4 |
18/8 |
| III | Fusione |
1 |
1 |
1 |
4 |
17/12 |
| IV | VNTeam |
- |
- |
3 |
0 |
3/45 |
Lịch thi đấu các trận tứ kết, bán kết, chung kết
Ghi chú: Xin các đội lưu ý có thay đổi trong cách xếp lịch ở vòng bán kết so với điều lệ đầu giải, theo đó hai đội cùng một bảng ở vòng loại chỉ có thể gặp lại nhau ở trận chung kết điều này sẽ làm tăng tính cọ xát cao hơn giữa các đội.
Vòng tứ kết:
Ngày 08/04/2006
Sân Q.11 - Lãnh Binh Thăng
7g30 – 8g20 : Misa – Lạc Việt (TKA1)
8g30 – 9g20 : PSV – CBAM (TKA3)
9g30 – 10g20 : Ngôi sao – Fast (TKA2)
10g30 – 11g20: Comnet – Khai Trí (TKA4)
Vòng tứ kết xếp hạng 9-16:
Ngày 08/04/2006
Sân Q.6
7g30 – 8g20 : CS. Factory – SSP (TKB1)
8g30 – 9g20 : Tâm Đạt – Fujinet (TKB3)
9g30 – 10g20 : Long Vũ – VNTeam (TKB2)
10g30 – 11g20: Tinh Vân – Fusione (TKB4)
Vòng Bán kết, tranh hạng 5, 7
Ngày 09/04/2006
Sân Q.11 - Lãnh Binh Thăng
7g30 – 8g20 : Thua TKA1 – Thua TKA3 (đội thắng xếp hạng 5, đội thua xếp hạng 7)
8g30 – 9g20 : Thua TKA2 – Thua TKA4 (đội thắng xếp hạng 5, đội thua xếp hạng 7)
9g30 – 10g20 : Thắng TKA2 – Thắng TKA4 (BKA1)
10g30 – 11g20: Thắng TKA1 – Thắng TKA3 (BKA2)
Xếp hạng 9, 11, 13, 15
Ngày 09/04/2006
Sân Q.6
7g30 – 8g20 : Thua TKB1 - Thua TKB3 (đội thắng xếp hạng 13, đội thua xếp hạng 15)
8g30 – 9g20 : Thua TKB2 - Thua TKB4 (đội thắng xếp hạng 13, đội thua xếp hạng 15)
9g30 – 10g20 : Thắng TKB1 - Thắng TKB3 (đội thắng xếp hạng 9, đội thua xếp hạng 11)
10g30 – 11g20: Thắng TKB2 - Thắng TKB4 (đội thắng xếp hạng 9, đội thua xếp hạng 11)
Chung kết, tranh ba tư
Ngày 16/04/2006
Sân Q.6
7g30 – 8g20 : Thua BKA1 - Thua BKA2 (Tranh ba tư)
8g30 – 9g20 : Thắng BKA1 - Thắng BKA2 (Chung kết)
Từ 9g35 : Lễ phát giải và trao cờ lưu niệm cho các đội
Ban Tổ Chức
|
top |






