Trang chủ English Forum Liên lạc Sơ đồ Tìm kiếm:


số lượt truy cập
1208210

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Trang chủ » Giới thiệu » Điều lệ
Điều lệ Hội Tin học TP.HCM

(Căn cứ theo quyết định số 490/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của Chủ tịch UBND Thành Phố)

 

CHƯƠNG I:  TỔNG QUÁT

ÐIỀU 1.  TÊN GỌI, TÍNH CHẤT VÀ MỐI QUAN HỆ

1.1. Tên gọi
Tên chính thức của Hội là : "HỘI TIN HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH".
Tên giao dịch là “ HochiMinh City Computer Association”. Tên viết tắt là: HCA.

1.2. Tính chất
Hội Tin Học Thành phố Hồ Chí Minh (dưới đây được gọi là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp, có tính chất tự nguyện, phi chính phủ, phi lợi nhuận của những cá nhân và đơn vị làm công nghệ thông tin  - truyền thông (CNTT-TT) và những lĩnh vực liên quan đến CNTT-TT.
Hội hoạt động theo Pháp luật Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ Hội.

1.3. Mối quan hệ
Hội là thành viên của các hiệp hội khác trong và ngoài nước trên tinh thần tự nguyện và theo qui định của pháp luật.
Tùy theo yêu cầu phát triển của Hội, Hội sẵn sàng gia nhập hoặc liên kết với các tổ chức, hiệp hội trong và ngoài nước trên tinh thần giữ sự chủ động và phát huy được lợi thế hợp tác giữa hai bên hoặc nhiều bên.

1.4. Trụ sở
Hội có trụ sở tại TP.HCM và có thể có các chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa phương hoặc ngoài nước theo yêu cầu phát triển của Hội và theo qui định của pháp luật.

ÐIỀU 2. TƯ CÁCH PHÁP NHÂN

Hội có con dấu riêng, có tư cách pháp nhân, có tài khoản Ngân hàng, hoạt động theo quy định pháp luật hiện hành.


CHƯƠNG II : TÔN  CHỈ - NHIỆM VỤ

ÐIỀU 3.  MỤC ĐÍCH, SỨ MỆNH VÀ TẦM NHÌN

3.1. Tập hợp những tổ chức, đơn vị và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT và những lĩnh vực liên quan  với CNTT-TT nhằm đem lại lợi ích cho hội viên và cộng đồng CNTT-TT Việt Nam.

3.2. Tạo lập môi trường hợp tác giữa các Hội viên, làm cầu nối hiệu quả giữa Hội viên với thị trường trong và ngoài nước và các cơ quan quản lý nhà nước. 

3.3. Trở thành một hiệp hội CNTT-TT hàng đầu, góp phần phát triển ngành công nghiệp và thị trường CNTT-TT nước nhà.

ÐIỀU 4. NHIỆM VỤ

4.1. Bảo vệ các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của hội viên, trong đó có quyền sở hữu trí tuệ và quyền thụ hưởng xã hội các sản phẩm trí tuệ trong lĩnh vực CNTT-TT.

4.2. Xây dựng chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp cho hội viên. Xây dựng tiêu chuẩn hành nghề, thẩm định chất lượng sản phẩm dịch vụ, thẩm định năng lực, xác thực năng lực hành nghề về CNTT-TT cho hội viên, cấp chứng nhận sự phù hợp chất lượng sản phẩm đối với các sản phẩm CNTT-TT của hội viên.

4.3. Cung cấp thông tin thị trường, tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, tiếp cận khách hàng, hỗ trợ nâng cao trình độ năng lực cho hội viên (về quản lý, kinh doanh và công nghệ…), tạo điều kiện để các hội viên hợp tác cùng phát triển.

4.4. Tổ chức các hoạt động truyền thông, tổ chức sự kiện, xuất bản, phát hành các hình thức ấn phẩm CNTT-TT.

4.5. Tham gia tư vấn và phản biện xã hội trong lĩnh vực CNTT-TT. Vận động chính sách về các vấn đề CNTT-TT. 

4.6. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng và cung cấp nhân lực cho ngành CNTT-TT.


CHƯƠNG III : HỘI VIÊN

ÐIỀU 5. HỘI VIÊN

5.1. Hội viên cá nhân
Là những cá nhân hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT, tán thành điều lệ của Hội và hoàn tất thủ tục gia nhập hội.

5.2. Hội viên đơn vị
Là những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT và những lĩnh vực liên quan đến CNTT-TT, có tư cách pháp nhân hoặc đang hoạt động như một thực thể hành chính, tán thành điều lệ Hội và hoàn tất thủ tục gia nhập Hội. 
Ðại diện cho Hội viên đơn vị là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của đơn vị hay của thực thể hành chính đó.

5.3. Hội viên danh dự
Là những nhà hoạt động khoa học, chính trị, văn hóa, xã hội trong hoặc ngoài ngành CNTT-TT, bằng ảnh hưởng và uy tín của mình đã góp phần đáng kể vào hoạt động Hội, vào sự phát triển ngành CNTT-TT, được Ban Chấp hành (BCH) mời làm Hội viên danh dự.

5.4. Hội viên thông tấn và Hội viên liên kết
Những cá nhân hoạt động trong lĩnh vực CNTT-TT có quốc tịch nước ngoài, tán thành Điều lệ của Hội, muốn tham gia các hoạt động của Hội để chia sẻ lợi ích và đóng góp vào sự phát triển CNTT-TT Việt Nam, được kết nạp làm Hội viên thông tấn.
Những doanh nghiệp CNTT-TT nước ngoài hiện đang hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức trong và ngoài nước, tán thành Điều lệ của Hội, muốn liên kết hoạt động của mình với hoạt động của Hội để cùng phát triển, được kết nạp làm Hội viên liên kết.

ÐIỀU 6. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘI VIÊN

6.1. Quyền lợi
• Ðược bảo vệ quyền lợi chính đáng trong  hoạt động nghề nghiệp.
• Được ưu tiên tham gia các hoạt động của Hội.
• Được nhận các dịch vụ do Hội cung cấp với những ưu đãi theo chính sách và theo từng hoạt động.
• Được trực tiếp tham gia hoặc cử đại diện tham gia việc bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội. Hội viên Danh dự, Hội viên thông tấn và Hội viên liên kết không tham gia bầu cử và ứng cử vào các chức danh lãnh đạo của Hội.
• Được ra khỏi Hội theo đơn ra khỏi Hội gửi BCH Hội.

6.2. Nghĩa vụ
• Tôn trọng điều lệ của Hội.
• Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức kinh doanh và nghề nghiệp của Hội.
• Tham gia tích cực vào các hoạt động của Hội, quảng bá rộng rãi hình ảnh của Hội đến cộng đồng.
• Ðóng hội phí đúng thời hạn.
• Đóng góp nguồn lực để hỗ trợ các hoạt động và các chương trình do Hội chủ xướng hay thực hiện.


CHƯƠNG IV : TỔ CHỨC

ÐIỀU 7. NHIỆM KỲ

Nhiệm kỳ của Đại hội có thời gian là 5 năm.

ĐIỀU 8. ĐẠI HỘI TOÀN THỂ

8.1. Tổ chức:
Lãnh đạo cao nhất của Hội là Ðại Hội toàn thể. Tham dự Đại Hội toàn thể là các hội viên hợp lệ có đăng ký tham dự Đại hội.
Các quyết định của Đại hội toàn thể có hiệu lực triển khai ngay sau khi nghị quyết của Đại hội được đa số các thành viên hợp lệ tham dự Đại hội biểu quyết thông qua.

8.2.  Nhiệm vụ
• Thông qua báo cáo hoạt động của BCH đương nhiệm và phương hướng nhiệm vụ của Hội trong nhiệm kỳ kế tiếp.
• Thông qua báo cáo kiểm tra.
• Thảo luận và quyết định nội dung sửa đổi, bổ sung điều lệ Hội (nếu có).
• Quyết định số luợng Ủy viên BCH nhiệm kỳ kế tiếp và bầu cử BCH Hội nhiệm kỳ kế tiếp.
• Đề ra nghị quyết Đại hội.

ĐIỀU 9.  ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU  BẤT THƯỜNG

Trong trường hợp cần thiết sửa đổi điều lệ, điều chỉnh và bổ sung các hoạt động của Hội, bầu bổ sung các ủy viên của BCH thì BCH có thể tổ chức Đại Hội đại biểu bất thường theo đề nghị của 1/3 số Hội viên hoặc của 2/3 số Ủy viên BCH.
Tham dự Đại hội đại biểu bất thường là những đại biểu có điều kiện tham dự Đại hội.

ÐIỀU 10. BAN CHẤP HÀNH

10.1. BCH có nhiệm vụ lãnh đạo toàn bộ công tác của Hội giữa hai kỳ Ðại hội. BCH họp mỗi quý một lần.

10.2. BCH có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ Tịch Hội hoặc của quá bán số Ủy viên BCH.

10.3. Chủ tịch Hội nhiệm kỳ cũ triệu tập buổi họp đầu tiên của BCH, bầu ra Chủ tịch Hội và bàn giao quyền chủ tọa cho Chủ tịch Hội mới.
10.4. Trong buổi họp đầu tiên:
• BCH quy định số lượng uỷ viên Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra.
• BCH bầu Chủ tịch Hội và Trưởng Ban kiểm tra.
• Biểu quyết bầu các Phó chủ tịch, Ủy viên thường vụ theo danh sách do Chủ tịch mới đề nghị, dựa trên danh sách các ủy viên BCH đắc cử.

10.5. Ban hành qui chế hoạt động của BCH, Ban Thường vụ, Tổng thư ký Hội. BCH ban hành quy chế hoạt động của Văn phòng hội và các đơn vị trực thuộc hội trên cơ sở đề nghị của Tổng thư ký.

10.6. Quyết định thành lập các Ban chuyên trách.

10.7. Cử đại diện của Hội trong các tổ chức và chương trình mà hội tham gia.

10.8. Tổ chức kỳ Đại hội nhiệm kỳ sau.

ÐIỀU 11. MIỄN NHIỆM, BẦU THAY THẾ, BỔ SUNG

11.1 Miễn nhiệm
Trong thời gian giữa hai kỳ đại hội, việc miễn nhiệm Chủ tịch, các  Phó chủ tịch, Trưởng Ban Kiểm tra, Ủy viên BCH (nếu có) do BCH ra quyết định với ít nhất 2/3 phiếu thuận. 

11.2 Bầu thay thế, bầu bổ sung
Việc bầu thay thế, bầu bổ sung Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Uỷ viên Thường vụ, Trưởng Ban kiểm tra do BCH bầu trong số các Ủy viên BCH với ít nhất 2/3 phiếu thuận.
Số lượng các Ủy viên BCH đưọc bầu thay thế, bổ sung trong nhiệm kỳ không được quá 1/3 tổng số Ủy Viên BCH do Ðại Hội bầu ra.

ÐIỀU 12. THƯỜNG VỤ BAN CHẤP HÀNH

12.1. Cơ cấu, nhiệm vụ Thường vụ BCH
Thường vụ BCH là bộ phận thường trực của BCH, có nhiệm vụ chỉ đạo việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của BCH và tổ chức triển khai các hoạt động của Hội.
Thường Vụ BCH gồm có: Chủ tịch Hội, các Phó Chủ tịch Hội và một số Ủy viên. Chủ tịch Hội không được giữ chức danh này liên tiếp quá hai (02) nhiệm kỳ.
Thường vụ BCH họp thường kỳ mỗi tháng một lần.

12.2. Chủ tịch Hội

12.2.1. Chủ tịch Hội là người đại diện cao nhất của Hội, chịu trách nhiệm về mặt pháp lý các hoạt động của Hội.

12.2.2. Điều hành hoạt động của BCH hội. Chủ trì và kết luận các nội dung họp BCH và thường vụ.

12.2.3. Thay mặt BCH ký quyết định bổ nhiệm các chức danh Chánh văn phòng, trưởng phó các bộ phận, cơ quan trực thuộc hội.

12.2.4. Chủ tài khoản của Hội.

12.3. Tổng thư ký

12.3.1. Tổng thư ký hoạt động chuyên trách, không nhất thiết là Ủy viên BCH. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm Tổng thư ký do Chủ tịch Hội đề xuất và được BCH quyết định.

12.3.2. Tổng Thư ký được tạo điều kiện để tổ chức và điều hành Văn phòng Hội và các hoạt động khác do BCH, Ban thường vụ giao phó và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước BCH. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thư ký do BCH qui định.

12.4.    Các Phó chủ tịch và các Ủy viên thuờng vụ

12.1.1. Nhiệm vụ của các Phó chủ tịch và Ủy viên Ban thường vụ do Chủ tịch Hội phân công.

12.1.2. Các Phó chủ tịch và Ủy viên thường vụ có trách nhiệm tham gia các cuộc họp thường vụ. Tham gia đề xuất các kế hoạch hoạt động của Hội nhằm thực hiện nghị quyết BCH và Đại hội đề ra.

12.1.3. Phối hợp với Tổng thư ký chỉ đạo văn phòng hội tổ chức bộ máy thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực chuyên trách.

ĐIỀU 13.  TRƯỞNG BAN KIỂM TRA

13.1. Bảo đảm hoạt động Hội được tiến hành theo đúng Điều lệ và qui định luật pháp. Kết luận các đợt kiểm tra phải thông báo đầy đủ bằng văn bản cho BCH Hội.

13.2. Kiểm tra thường kỳ 6 tháng một lần việc thi hành điều lệ, Nghị quyết Ðại Hội và các hoạt động tài chánh của Hội.

13.3. Tiến hành kiểm tra bất thường về những hoạt động của Hội theo đề xuất của Hội viên hoặc yêu cầu của các cơ quan chức năng theo qui định của pháp luật. Yêu cầu kiểm tra theo đề xuất của Hội viên cần được sự chấp thuận của ít nhất quá bán số Ủy viên BCH.

13.4. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Ban kiểm tra có quyền thành lập tổ công tác kiểm tra bao gồm Trưởng ban và một số thành viên là hội viên của Hội. Tổ công tác kiểm tra có số lượng và chuyên môn phù hợp với yêu cầu công tác theo từng vụ việc. Thành viên Ban kiểm tra có thể ở trong hay ngoài BCH và hết nhiệm vụ sau khi vụ việc kiểm tra được BCH xác nhận hoàn tất.

13.5. Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Ban kiểm tra có quyền yêu cầu BCH và các tổ chức của Hội cung cấp mọi thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến phạm vi kiểm tra.

ÐIỀU 14. CỐ VẤN BAN CHẤP HÀNH

BCH có thể mời các nhân vật có nhiều đóng góp hay các hội viên danh dự làm cố vấn cho BCH trong nhiệm kỳ của mình.

ÐIỀU 15. VĂN PHÒNG HỘI

Văn Phòng Hội là bộ phận chuyên trách giúp việc của BCH Hội. Quy chế hoạt động của Văn phòng Hội do Tổng thư ký đề xuất và được BCH Hội phê duyệt.

ÐIỀU 16. CÁC TỔ CHỨC HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Tùy theo nhu cầu hoạt động của Hội, Hội có thể thành lập hoặc tham gia thành lập các tổ chức hỗ trợ hoạt động của Hội như: đơn vị nghiên cứu, công ty tư vấn,  công ty  dịch vụ hay trung tâm đào tạo… Các tổ chức này được thành lập phù hợp với Điều lệ Hội, quy định của pháp luật và huy động nguồn lực của Hội viên.


CHƯƠNG V : TÀI CHÍNH

ÐIỀU 17.  NGUỒN THU

Nguồn thu của Hội gồm có: Hội phí, trích nộp kinh phí từ hoạt động dịch vụ của các đơn vị trực thuộc Hội, tài trợ từ hội viên, các tổ chức ngoài Hội và các tổ chức hỗ trợ hoạt động hội.

ÐIỀU 18. CHI TIÊU VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Tài chính của Hội được chi tiêu và quản lý theo qui định của BCH Hội, phù hợp với quy định của pháp luật.


CHƯƠNG VI : KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

ÐIỀU 19. KHEN THƯỞNG

Hội viên có nhiều thành tích trong công tác Hội hoặc trong hoạt động khoa học kỹ thuật sẽ được Hội trực tiếp khen thưởng hay đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.

ÐIỀU 20. KỶ LUẬT

Hội viên nào vi phạm điều lệ, làm trái với nghị quyết hoặc làm tổn thương đến thanh danh của Hội sẽ bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ. Nếu thiệt hại đến tài sản và tài chính của Hội thì phải bồi hoàn.


CHƯƠNG VII : GIẢI THỂ

ÐIỀU 21. GIẢI THỂ

Việc giải thể Hội xảy ra do một trong hai trường hợp: 
21.1. Nghị quyết giải thể Hội của Đại Hội toàn thể Hội với 2/3 số đại biểu thông qua.

21.2. Quyết định giải thể Hội của cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội.

ĐIỀU 22. XỬ LÝ

Khi Hội giải thể, tài chính và tài sản của Hội sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.


CHƯƠNG VIII : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

ĐIỀU 23.  SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ

Chỉ có Đại hội Hội mới có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của Hội. Trong quá trình thực hiện, có những điểm cần sửa đổi, bổ sung phải được Đại hội bất thường thông qua và có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

ÐIỀU 24. HIỆU LỰC THI HÀNH

24.1 Điều lệ này gồm tám (08) chương và 24 điều khoản.
24.2 Ðiều lệ của Hội được Ðại hội toàn thể thông qua và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. 
    

Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh

 

top
Dictionary Online
 
Download E-lexicon:
online  |  offline
Bảo trợ Hoạt động Hội
 
Trang chủ English Forum Liên lạc Sơ đồ
     
Tài trợ chính Tài trợ đường truyền Tài trợ Server